Thứ Năm, 12 tháng 1, 2017

Tổng quan về ngành công nghệ chế tạo máy

Tổng quan về ngành công nghệ chế tạo máy

Ngành chế tạo  máy đóng một vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các máy móc , thiết bị cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân . Có thể nói rằng không có ngành công nghệ chế tạo máy thì không tồn tại các ngành công nghiệp khác . Vì vậy việc phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy có ý nghĩa hàng đầu nhằm thiết kế , hoàn thiện và vận dụng các phương pháp chế tạo , tổ chức và điều khiển quá trình sản xuất  đạt  hiệu quả kinh tế cao nhất .
Bất kể một sản phẩm cơ khí nào cũng được tiến hành như sau :Căn cứ vào yêu cầu sủ dụng , thiết kế ra nguyên lí của thiết bị , từ đó thiết kế ra kết cấu thực sau đó là chế tạo thử nghiệm và sửa đổi hoàn thiện rôi mới đưa vào sản xuất hàng loạt .Nhiệm vụ của nhà thiết kế là phải thiết kế ra những thiết bị đảm bảo phù hợp với yêu cầu sử dụng , còn nhà công nghệ thì căn cứ vào kết cấu đã thiết kế để chuẩn bị vào quá trình sản xuất . Giữa thiết kế và chế tạo có mối quan hệ chặt chẽ . Nhà thiết kế khi nghĩ đến yêu cầu sử dụng của thiết bị đồng thời cũng phải nghĩ đến vấn đề công nghệ  để sản xuất ra chúng .Vì vậy nhà thiết kế cũng phải  nắm vững những kiến thức về công nghệ chế tạo .

   Từ bản thiết kế kết cấu đến khi cho ra sản phẩm là một quá trình phức tạp , chịu tác động của cả yếu tố chủ quan và khách quan , làm cho sản phẩm sau khi chế tạo có sai lệch so với bản thiết kế kết cấu .
   Công nghệ chế tạo máy là lĩnh vực khoa học kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu , thiết kế và tổ chức quá trình thực hiện chế tạo sản phẩm cơ khí đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong điều kiện sản xuất cụ thể .
   Công nghệ chế tạo máy là môn liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất . Nó được tổng kết từ thực tiễn sản xuất , được trải qua nhiều lần kiểm nghiệm của sản xuất để không ngưnừg nâng cao trình độ  kỹ thuật , rồi đem vào ứng dụng trong thực tế .
   Hiện nay , khuynh hướng tất yếu của chế tạo máy là tự động hóa và quá trình điều khiển công nghệ qua việc điện  tử  hóa và sử dụng máy vi tính từ khâu chuẩn bị sản xuất cho tới khi sản phẩm ra xưởng .

   Để làm công nghệ đượcn tốt cần phải có sự hiểu biết sâu rộng về các môn học như : Sức bền vật liệu , nguyên lý máy , nguyên lý cắt kim loại .Các môn tín toán  về thiết kế đồ gá , thiết kế nhà máy cơ khí

Tìm hiểu về ngành công nghệ chế tạo máy

Tìm hiểu về ngành công nghệ chế tạo máy

Công Nghệ Chế Tạo Máy là ngành mũi nhọn trong việc chế tạo ra các loại máy móc, thiết bị sản xuất. Đây là ngành quyết định trình độ kỹ thuật và công nghệ của một đất nước. Nhiều bạn đọc hay nhầm lẫn giữa ngành công nghệ chế tạo máy và cơ khí. Sự khác biệt chính giữa 2 chuyên ngành này là ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí học về các hệ thống tự động thiết kế và gia công còn công nghệ chế tạo máy học về các phương pháp thiết kết chế tạo gia công các chi tiết trong lĩnh vực cơ khí.
I. MỤC TIÊU CHUNG
Nhằm đào tạo những kỹ sư có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức tốt, có sức khỏe; có nền tảng vững chắc về kiến thức toán học, khoa học cơ bản và cơ sở kỹ thuật; có kiến thức chuyên môn, kiến thức cơ bản về quản lý, tổ chức và điều hành sản xuất; có kỹ năng thực hành cơ bản và kỹ năng làm việc theo nhóm; có trình độ ngoại ngữ tốt, đáp ứng yêu cầu phát triển của lĩnh vực Cơ khí chế tạo máy. Chương trình chú trọng đến việc phát triển các kỹ năng phân tích, các giải pháp kỹ thuật có thể có, qua đó sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ kiến thức thích nghi với môi trường làm việc cạnh tranh và luôn thay đổi.


II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Phẩm chất:
Có phẩm chất chính trị, đạo đức tư cách và đủ sức khỏe để tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
2. Kiến thức:
Trang bị cho sinh viên các kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản như Toán, Lý, Hóa; các kiến thức cơ sở ngành; các kiến thức chuyên ngành Cơ khí chế tạo máy bao gồm kiến thức về tính toán, thiết kế cơ khí trong hệ thống sản xuất chế tạo máy, tự động hoá quá trình sản xuất, các công nghệ sản xuất hiện đại, tổ chức và quản lý sản xuất.
3. Kỹ năng:
a. Kỹ năng thiết kế:                                                                                                     
Trang bị cho sinh viên kỹ năng thiết kế chế tạo máy và chi tiét máy, hệ thống sản xuất và các loại sản phẩm là  thiết bị phục vụ nền kinh tế quóc dân và cộng đồng.
b. Kỹ năng tổ chức thực hiện:
Trang bị cho sinh viên kỹ năng tự tổ chức thực hiện các quá trình gia công, sản xuất chi tiết máy và máy, từ khâu chuẩn bị cho đến gia công chế tạo ra thành phẩm.
c. Kỹ năng quản lý, điều hành:
Trang bị cho sinh viên kỹ năng quản lý, điều hành các quá trình gia công, điều hành hệ thống sản xuất cơ khí và hệ thống sản xuất công nghiệp có liên quan.
d. Kỹ năng vận hành:
Trang bị cho sinh viên các kỹ năng về vận hành thiết bị, bảo quản, bảo dưỡng máy móc thiết bị...
e. Phân tích và xử lý thông tin:
Trang bị cho sinh viên kỹ năng thu thập xử lý thông tin, phân tích các yêu cầu, giới hạn mục tiêu thiết kế qua các điều kiện ràng buộc. Các môn học cung cấp kỹ năng phân tích, mô tả công việc thiết kế, chế tạo hay giải quyết một nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể  dựa trên các tài  liệu, văn kiện, các bản vẽ hoặc mô hình thực tế. 
f. Giải quyết vấn đề:
Trang bị cho sinh viên kỹ năng tìm lời giải qua các bước phân tích và các công cụ hỗ trợ. Các đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp giúp sinh viên rèn luyện phương pháp tư duy, quy trình thực hiện cần thiết khi tìm kiếm giải pháp kỹ thuật.
g. Giao tiếp:
Trang bị cho sinh viên những kỹ năng trình bày, diễn đạt vấn đề, giải thích những giải pháp phức tạp, giải pháp thay thế.... thông qua các báo cáo kỹ thuật theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp (đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp) hay các báo cáo thuyết trình chuyên môn.
h. Làm việc theo nhóm:
Trang  bị  cho  sinh  viên  tinh thần đoàn kết hợp tác trong học tập và trong các hoạt động; phương  pháp làm việc ở những vai trò khác nhau trong một tập thể, phương pháp tổ chức, quản lý  để đạt được hiệu quả  từ nhóm sinh viên với những trình độ chuyên môn , hoàn cảnh,  sở thích, môi trường sống,... khác nhau  …
i. Ngoại ngữ:
Trang  bị  cho  sinh  viên  có  kiến  thức  ngoại  ngữ  nhất  định  trong  tham  khảo  tài  liệu chuyên môn và giao tiếp (tương đương Toeic - 450 điểm).
4.Thái độ:
Trang bị cho sinh viên ý thức trách nhiệm đối với công việc, đối với cộng đồng, tinh thần hợp tác, tương trợ, ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp.

Phương pháp đảm bảo độ chính xác gia công trên máy công cụ

Phương pháp đảm bảo độ chính xác gia công trên máy công cụ


Phương pháp đo dò - cắt thử.
Nội dung của phương pháp : sau khi gá đặt xong, người thợ đưa dao vào cắt thử một đoạn ngắn trên chi tiết gia công sau đó dừng máy để kiểm tra kích thước. Nếu kích thước nhận được chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục chỉnh dao ăn sâu vào rồi lại cắt thử và kiểm tra. Qúa trình cứ lặp lại như vậy cho đến khi kích thước nhận được đạt yêu cầu theo bản vẽ thì mới tiến hành cắt hết chiều dài l của chi tiết. Quá trình được thực hiện như vậy cho từng chiếc chi tiết gia công.

Ưu điểm:
- Có thể đạt được độ chính xác gia công một cách chủ động, nghĩa là khi muốn đạt độ chính xác cao thì sử dụng các thiết bị đo có độ chính xác và thợ có tay nghề cao. Nếu độ chính xác gia công không yêu cầu cao thì sử dụng các thiết bị đo thông thường và thợ có tay nghề thấp.
- Có thể loại trừ ảnh hưởng sai số do mòn dao đến độ chính xác gia công.
- Không cần đồ gá phức tạp.
- Có thể tận dụng một số phôi kém chính xác bằng cách phân bố lại lượng dư.
Nhược điểm:
- Độ chính xác gia công phụ thuộc vào tay nghề công nhân và bị giới hạn bởi chiều dày lớp cắt bé nhất.
- Do phải đo dò từng chi tiết nên năng suất rất thấp.
- Do phải tập trung cao độ nên người thợ chóng mệt mỏi do đó dễ gây ra phế phẩm.
- Do năng suất thấp và do cần thợ đứng máy có tay nghề cao nên giá thành cao.
Phạm vi sử dụng:
- Phương pháp này thường được sử dụng trong sản xuất đơn chiếc loạt nhỏ, trong sửa chữa, lắp ráp.

- Trong sản xuất loạt lớn hàng khối ở những nguyên công cần độ chính xác cao người ta vẫn sử dụng phương pháp này.

Phương pháp Chỉnh sẵn dao

Phương pháp Chỉnh sẵn dao

Theo phương pháp này độ chính xác gia công được đảm bảo nhờ dụng cụ cắt có vị trí tương quan chính xác so với chi tiết gia công hay nói cách khác chi tiết gia công cũng có một vị trí tương quan chính xác đối với dụng cụ cắt (Máy và dao đã được chỉnh sẵn). Vị trí này được đảm bảo nhờ độ định vị của đồ gá tác dụng lên các mặt định vị của chi tiết.Quá trình được thực hiện cho cả loạt chi tiết gia công.
Ưu điểm:
- Độ chính xác gia công đặt được ổn định, không phụ thuộc tay nghề công nhân và không phụ thuộc vào chiều dày cắt bé nhất.
- Chỉ cắt một lần là đạt kích thước nên năng suất cao.

Nhược điểm:
- Đòi hỏi phải có đồ gá phức tạp do đó chỉ sử dụng có hiệu quả khi sản lượng gia công đủ lớn.
- Phôi cần đảm bảo một độ chính xác nhất định.
- Độ mòn của dao sẽ ảnh hưởng rất lớn tới độ chính xác gia công.
Phạm vi sử dụng.
- Phương pháp này thường được sử dụng trong sản xuất loạt lớn hàng khối.

Ngày nay nhờ sự tiến bộ nhanh chóng của KHKT đặc biệt là các ngành điện tử, công nghệ thông tin , điều khiển tự động .v.v. nên trong ngành chế tạo máy người ta còn đảm bảo độ chính xác bằng cách đo lường tự động ngay trong quá trình gia công. Các thông số đo được sẽ làm tín hiệu để điều chỉnh tự động độ chính xác gia công.

Nguyên công trong công nghệ chế tạo máy là gì?

Nguyên công trong công nghệ chế tạo máy là gì?

Nguyên công là một phần của quá trình công nghệ, được hoàn thành một cách liên tục tại một chỗ làm việc do một hay một nhóm công nhân thực hiện. Ở đây, nguyên công được đặc trưng bởi 3 điều kiện cơ bản, đó là hoàn thành, tính liên tục trên đối tượng sản xuất và vị trí làm việc. Trong quá trình thực hiện quy trình công nghệ nếu chúng ta thay đổi 1 trong 3 điều kiện trên thì ta đã chuyển sang một nguyên công khác
Gia công tiện
Ví dụ: Nếu ta tiện đầu A rồi trở đầu để tiện đầu B (hoặc ngược lại) thì vẫn thuộc một nguyên công vì vẫn đảm bảo tính chất liên tục và vị trí làm việc. Nhưng nếu tiện đầu A cho cả loạt xong rồi mới trở lại tiện đầu B cũng cho cả loạt đó thì thành hai nguyên công vì đã không đảm bảo được tính liên tục, có sự gián đoạn khi tiện các bề mặt khác nhau trên chi tiết. Hoặc tiện đầu A ở máy này, đầu B tiện ở máy khác thì rõ ràng đã hai nguyên công vì vị trí làm việc đã thay đổi.
Nguyên công là đơn vị cơ bản của quá trình công nghệ. Việc chọn số lượng nguyên công sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng và giá thành sản phẩm, việc phân chia quá trình công nghệ ra thành các nguyên công có ý nghĩa kỹ thuật và kinh tế.

* Ý nghĩa kỹ thuật:
Mỗi một phương pháp cắt gọt có một khả năng công nghệ nhất định (khả năng về tạo hình bề mặt cũng như chất lượng đạt được). Vì vậy, xuất phát từ yêu cầu kỹ thuật và dạng bề mặt cần tạo hình mà ta phải chọn phương pháp gia công tương ứng hay nói cách khác chọn nguyên công phù hợp.
Ví dụ: Ta không thể thực hiện được việc tiện các cổ trục và phay rãnh then ở cùng một chỗ làm việc. Tiện các cổ trục được thực hiện trên máy tiện, phay rãnh then thực hiện trên máy phay.

* Ý nghĩa kinh tế:
Khi thực hiện công việc, tùy thuộc mức độ phức tạp của hình dạng bề mặt, tùy thuộc số lượng chi tiết cần gia công, độ chính xác, chất lượng bề mặt yêu cầu mà ta phân tán hoặc tập trung nguyên công nhằm mục đích đảm bảo sự cân bằng cho nhịp sản xuất, đạt hiệu qủa kinh tế cao nhất.


Ví dụ: Trên một máy, không nên gia công cả thô và tinh mà nên chia gia công thô và tinh trên hai máy. Vì khi gia công thô cần máy có công suất lớn, năng suất cao, không cần chính xác cao để đạt hiệu quả kinh tế (lấy phần lớn lượng dư); khi gia công tinh thì cần máy có độ chính xác cao để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.

Khái niệm chuẩn trong công nghệ chế tạo máy

Khái niệm chuẩn trong công nghệ chế tạo máy

Về phương diện hình học, Chuẩn dùng trong chế tạo máy là một tập hợp đường, điểm ,bề mặt của chi tiết được dùng làm căn cứ để xác định vị trí của một tập hợp đường, điểm ,bề mặt khác của chi tiết đo hay của các chi tiết khác trong một mối quan hệ lắp ráp nhất định.
Để phân loại Chuẩn có nhiều quan điểm. Nếu phân loại chuẩn theo quá trình hình thành các bề mặt ta có sơ đồ phân loại chuân như sau:
I. Chuẩn thiết kế.
Chuẩn thiết kế là một tập hợp đường, điểm, bề mặt được dùng làm căn cứ để ghi các kích thước thiết kế. Ví dụ:
Đặc điểm nổi bật của Chuẩn thiết kế là các bề chuẩn có vai trò tương đương nhau và kích thước thiết kế là vô hướng.
Nguyên nhân: Trong quá trình thiết kế , các bề mặt được hình thành đồng thời


II. Chuẩn công nghệ.
Đặc điểm chung của chuẩn công nghệ là các bề mặt chuẩn không có vai trò tương đương nhau và kích thước công nghệ có hướng rõ ràng.
Nguyên nhân: Trong công nghệ các bề mặt bao giờ cũng được hình thành theo một quy trình, quy phạm nhất định.
1. Chuẩn công nghệ gia công.
a. Chuẩn định vị.
Là một tập hợp đường, điểm , bề mặt của chi tiết được dùng làm căn cứ để xác định vị trí của chi tiết trong HTCN.
Trong chuẩn định vị, tuỳ theo chức năng sử dụng chuẩn người ta chia ra:
+ Chuẩn định vị tỳ (Chuẩn tỳ).
Là các mặt chuẩn vừa làm nhiệm vụ định vị vừa tỳ vào đồ định vị của đồ gá.
+ Chuẩn định vị không tỳ (Chuẩn không tỳ).
Là các mặt chuẩn chỉ làm nhiệm vụ định vị mà không tỳ vào đồ định vị của đồ gá.
Trong chuẩn định vị, tuỳ theo chất lượng bề mặt chuẩn người ta chia ra:
+ Chuẩn thô.
Là những bề mặt chưa qua gia công cơ lần nào.
+ Chuẩn tinh.
Là những bề mặt đã được gia công cơ ít nhất một lần.
Trong chuẩn tinh, tuỳ theo chức năng sử dụng chuẩn người ta chia ra:
- Chuẩn tinh chính.
Chuẩn tinh là các bề mặt chuẩn vừa dùng trong quá trình gia công vừa dùng trong quá trình lắp ráp sau này.
- Chuẩn tinh phụ.
Chuẩn tinh phụ là các bề mặt chuẩn chỉ dùng trong quá trình gia công mà không dùng trong quá trình lắp ráp sau này.
b. Chuẩn đo lường.
Chuẩn đo lường dùng trong quá trình gia công là một tập hợp đường, điểm, bề mặt của chi tiết được dùng làm căn cứ để đo lường, kiểm tra vị trí của bề mặt đang gia công (Kiểm tra kích thước nguyên công)
2. Chuẩn công nghệ lắp ráp (Chuẩn lắp ráp).
a. Chuẩn định vị lắp ráp (Chuẩn lắp ráp).
Là một tập hợp đường, điểm , bề mặt của chi tiết được dùng làm căn cứ để xác định vị trí của một tập hợp đường, điểm,,bề mặt khác của chi tiết khác trong một mối quan hệ lắp ráp nhất định.
b. Chuẩn đo lường.
Chuẩn đo lường dùng trong quá trình láp ráp là một tập hợp đường, điểm, bề mặt của chi tiết được dùng làm căn cứ để đo lường, kiểm tra vị trí của một tập hợp đường, điểm, bề mặt khác của chi tiết khác trong một mối quan hệ lắp ráp nhất định
4.1.3 Chú ý
1 / Nếu phân loại chuẩn theo quan hệ về vị trí của các bề mặt chuẩn trong một sơ đồ gá đặt ta có sơ đồ phân loại chuẩn như sau:
+ Chuẩn khởi xuất.
Chuẩn khởi xuất là các bề mặt được hình thành ở nguyên công (bước) trước và được dùng làm căn cứ để xác định vị trí của bề mặt đang gia công.
Kích thước khởi xuất là kích thước nối từ chuẩn khởi xuất đến bề mặt gia công.
+ Chuẩn định vị.
Theo quan điểm phân koại này, chuẩn định vị chính là chuẩn định vị dùng trong quá trình gia công.
+ Chuẩn đo lường:
Theo quan điểm phân koại này, chuẩn đo lường chính là chuẩn đo lường dùng trong quá trình gia công.
+ Chuẩn chỉnh dao ( Chuẩn điều chỉnh).
Là một tập hợp đường, điểm , bề mặt thuộc một chi tiết nào đó trong HTCN được dùng làm căn cứ để gá đặt dụng cụ cắt theo đúng kích thức điều chỉnh.
+ Chuẩn cơ sở.

Là một tập hợp đường, điểm , bề mặt thuộc một chi tiết nào đó trong HTCN được coi có vị trí không thay đổi khi gá đặt cả loạt chi tiết gia công.

Định hướng nhân lực cho ngành cơ khí chế tạo

Định hướng nhân lực cho ngành cơ khí chế tạo

Việc suy thoái kinh tế đã làm thay đổi tương đối từ cái nhìn của xã hội về giá trị của nghề nghiệp. Đã có không ít những ngành nghề "hot" đã bị "rớt giá" thảm hại, trong khi một số nghề nghiệp vẫn giữ được phong độ vốn có của mình. Cũng có những nghề nghiệp đã trở nên có giá trị hơn nhờ khủng hoảng và cơ khí là một trong số những nghề đó. Các kỹ sư cơ khí tại Anh trung bình kiếm được một mức lương lên đến 40.000 bảng Anh/năm và tại Mỹ mức lương đó là 67.600 USD/năm, với tiềm năng có thể nâng mức thu nhập lên tới sáu con số.
Nhân lực ngành cơ khí thiếu hụt nghiêm trọng
Hiện các khu công nghiệp chế xuất trên địa bàn các tỉnh phía Nam như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh lân cận luôn luôn đặt trong tình trạng thiếu hụt đội ngũ kỹ sư lành nghề về các ngành chế tạo máy, tiện, phay… dù đăng tuyển khá nhiều với những mức đãi ngộ hấp dẫn. Còn tại thị trường lao động các tỉnh phía Bắc, các công ty cơ khí ở các các khu công nghiệp ở Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên cũng có nhu cầu tuyển dụng ngành nghề này khá lớn. Trên các trang web tuyển dụng như Việc làm 24h, Tìm việc nhanh hay Careerlink…thì cơ khí là một trong những ngành mà các doanh nghiệp có nhu cầu lớn nhất.


Theo dự báo của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh (Falmi) về nhu cầu nhân lực giai đoạn từ 2015 - 2020 thì nhu cầu nhóm ngành Cơ khí - Luyện kim - Công nghệ ô tô xe máy lại đứng đầu, chiếm tỷ lệ 28% nhu cầu lao động. Trong đó nhân sự trình độ trung cấp có nhu cầu nhiều nhất, chiếm tới 50%, kế đến là cao đẳng - đại học (30%), lao động phổ thông (20%). Tuy nhiên, theo ông Trần Anh Tuấn, Phó giám đốc Falmi, nguồn cung mới chỉ đáp ứng 60% nhu cầu. Nhu cầu nhân lực có trình độ, kinh nghiệm trong lĩnh vực này có xu hướng tăng, điều này đòi hỏi người lao động phải chủ động nâng cao kiến thức không ngừng nghỉ, mức độ đào thải cao nên ai không đáp ứng sẽ bị loại khỏi "cuộc chơi".


Đặc biệt, trong khi nguồn nhân lực cơ khí trong nước đang thiếu trầm trọng thì học viên ngành này lại thích đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài thay vì làm việc cho các công ty cơ khí trong nước. Nhiều công ty tuyển thợ cơ khí chế tạo máy, kĩ sư cơ khí tại Hàn Quốc với mức lương hấp dẫn 30 triệu đồng/tháng, làm việc tại Đài Loan, Malaysia, Nhật Bản với nhiều chế độ ưu đãi nên rất thu hút các lao động Việt Nam. Chính vì thế, các công ty cơ khí trong nước càng thiếu hụt nguồn lao động.

Chọn phôi trong quy trình gia công chi tiết xy lanh lớn

Chọn phôi trong quy trình gia công chi tiết xy lanh lớn :

1.Chọn dạng phôi:
- Có rất nhiều phương pháp để tạo nên phôi. Do đó cần phải phân tích (phân tích ưu điểm, khuyết điểm) giữa các kiểu tạo phôi với nhau nhằm tìm ra phương pháp tạo phôi thích hợp cho quá trình gia công cơ sau này, nên ta có một số phương pháp tạo phôi sau:
2. Phôi đúc:
- Phôi đúc có cơ tính không cao bằng phôi rèn dập, nhưng việc chế tạo khuôn đúc cho những chi tiết khá phức tạp vẫn dễ dàng, thiết bị lại khá đơn giản. Đồng thời chi tiết rất phù hợp với những chi tiết có vật liệu là gang vì có những đặc điểm như sau:
+ Lượng dư phân bố đều.
+ Tiết kiệm được vật liệu.
+ Giá thành rẻ, được dùng phổ biến.
+ Độ đồng đều của phôi cao, do đó việc điều chỉnh máy khi gia công giảm
+ Tuy nhiên phôi đúc khó phát hiện khuyết tật bên trong (chỉ phát hiện lúc gia công) nên làm giảm năng suất và hiệu quả.

* Kết luận:
- Từ các phương pháp tạo phôi , ta nhận thấy phôi đúc là phù hợp với chi tiết đã cho nhất vì có nhiều ưu điểm hơn so với các phương pháp khác
- Vậy ta chọn phương pháp để tạo ra chi tiết là dạng phôi đúc.
3. Phương pháp chế tạo phôi:
- Trong đúc phôi có những phương pháp như sau:
a. Đúc trong khuôn cát mẫu gỗ:
- Chất lượng bề mặt vật đúc không cao, giá thành thấp, trang thiết bị đơn giản, thích hợp cho dạng sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ.
- Loại phôi này có cấp chính xác: .
- Độ nhám bề mặt: .
b. Đúc trong khuôn cát mẫu kim loại:
- Nếu công việc thực hiện bằng máy thì có cấp chính xác khá cao, giá thành cao hơn so với đúc trong khuôn mẫu bằng gỗ. Loại này phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt vừa và lớn.
- Loại phôi này có cấp chính xác: .
- Độ nhám bề mặt: .
c.Đúc trong khuôn kim loại:
- Độ chính xác cao nhưng giá thành thiết bị dầu tư lớn, phôi có hình dáng gần giống với chi tiết. Giá thành sản phẩm cao. Loại này phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối.
- Loại phôi này có cấp chính xác:
- Độ nhám bề mặt: .

 

Thứ Ba, 10 tháng 1, 2017

Tìm hiểu về ngành cơ khí chế tạo máy

Tìm hiểu về ngành cơ khí chế tạo máy

Cơ khí được hiểu là một ngành ứng dụng các nguyên lý vật lý để có thể tạo ra các loại máy móc, thiết bị hoặc vật dụng hữu ích. Nó chính là một ngành nghề để tạo ra tư liệu liệu sản xuất, tư liệu lao động cho con người trong xã hội. Cơ khí chế tạo máy được hiểu như chính cái tên của nó là chế tạo máy, đó là công việc để chế tạo ra các loại máy móc và các thiết bị sản xuất. Một quốc gia phát triển là một quốc gia có ngành cơ khí chế tạo máy được ưu tiên đầu tư và đóng vai trò quan trọng.
Công việc của kỹ sư chế tạo máy
– Thiết kế và lên bản vẽ về các loại máy móc, thiết bị sản xuất như máy sản xuất mì ăn liền, máy sản xuất bánh, kẹo, máy đóng gói, đóng chai, đóng hộp…
– Thi công hoặc giám sát việc thi công và hoàn tất các máy và thiết bị sản xuất đã thiết kế.
– Tham gia bộ phận vẽ kỹ thuật cơ khí, đòi hỏi phải có kiến thức về cơ khí, các phần mềm CAD
– Tham gia lắp đặt các thiết bị máy móc cơ khí cho các nhà máy, công trình: Nhà máy thủy điện, nhiệt điện, xi măng, đóng tàu…
– Tham gia công việc khai thác hệ thống sản xuất công nghiệp: vận hành, bảo trì, xử lý sự cố các thiết bị công nghiệp

– Tham gia thiết kế các sản phẩm cơ khí, giám sát quá trình sản xuất ra các thiết bị cơ khí đó.
– Tham gia gia công sản phẩm: tiện, phay, hàn, gia công vật liệu….
Môi trường làm việc
+ Thường xuyên tiếp xúc với các thiết bị máy móc và các loại thiết bị nếu bạn làm ở vị trí sản xuất, bảo dưỡng thiết bị.
+ Nếu chuyên về thiết kế, bạn sẽ làm việc trong môi trường sạch sẽ, đầy đủ tiện nghi: Phòng kỹ thuật, phòng dự án…
+ Nếu bạn làm trong môi trường sản xuất, thì thường phải tiếp xúc với các máy móc, sắt thép, dầu nhớt,… và kể cả tiếng ồn.
+ Với tính chất của công việc thì bạn thường phải làm việc theo nhóm và theo tổ, cakíp.
Những tố chất cần thiết cho người kỹ sư chế tạo máy
+  Có tư duy logic và thông minh, học khá các môn liên quan đến tự nhiên như Toán học và Vật lý.

+ Là dân Cơ khí bạn cần phải có sự đam mê với công việc, với ngành nghề mà bạn đã lựa chọn, luôn đi đầu và chủ động trong việc tìm kiếm các công nghệ và kỹ thuật mới hiện đại.

+ Cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kiên trì: Làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật chế tạo máy đòi hỏi chúng ta phải thường xuyên mày mò các máy móc và thiết bị, nhiều khi phải lặp đi lặp lại các quy trình công nghệ. Chình vì vậy khi làm công việc này đòi hỏi người làm cơ khí phải có sự nhẫn nại, kiên trì và chịu khó.

Tìm hiểu về đúc áp lực kim loại

Tìm hiểu về đúc áp lực kim loại

Đúc áp lực kim loại (MIM) là một dạng biến thể của đúc áp lực nhựa truyền thống nó có khả năng chế tạo ra các sản phẩm kim loại cứng sử dụng công nghệ đúc khuôn áp lực. Trong quá trình này nguyên liệu thô  là một loại hỗn hợp bột mịn của kim loại và po li me. Vì lí do này,MIM cũng có khi được gọi là PIM. Nhờ sử dụng máy đúc khuôn ép, bột bị tan ra và được phun vào khuôn , sau đó nó làm nguội và hóa rắn tạo thành sản phẩm có hình dạng mong muốn. Qúa trình xử lí nhiệt bổ sung giúp loại đi những phần polime thừa và sản suất ra sản phẩm có mật độ kim loại cao.

Đúc áp lực kim loại là lựa chọn phù hợp nhất đối với việc sản xuất số lượng lớn đối với các sản phẩm kim loại nhỏ. Bởi  vì đối với đúc áp lực thì những sản phẩm này có hình dạng hình học khá phức tạp và ví thành mỏng động thời các chi tiết rất mịn. Việc sử dụng bột kim loại có thể sử dụng được nhiều loại hợp kim của kim loại và phi kim và nó còn giúp giữ lại những đặc tính của kim loại như ( độ bền, độ cứng, độ chống mài mòn, độ  chống ăn mòn vvv). Bởi vì kim loại không tan chảy trong quá trình MIM ( không giống như quá trình đúc kim loại), những loại hợp kim có nhiệt độ cao có thể được sử dụng mà không gây ra bất kì ảnh hưởng tiêu cực nào đến tuổi thọ của dụng cụ.  Các loại kim loại thường được sử dụng cho quá trình MIM bao gồm các loại như sau:


-          Thép hợp kim mật độ thấp

-          Inox

-          Thép tốc độ cao

-          Sắt

-          Hợp kim cô ban

-          Hợp kim đồng

-          Hợp kim niken

-          Hợp kim vonfram

-          Hợp kim titan

Các sản phẩm kim loại được sản xuất từ quá trình MIM được tìm thấy ở rất nhiều các ngành công nghiệp, bao gồm ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, tự động, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm y tế nha khoa và viễn thông. Các bộ phận của MIM có thể được tìm thấy ở điện thoại di động, các sản phẩm thể thao, dụng cụ nguồn, dụng cụ phẫu thuật và các đồ điện tử và thiết bị quang học.

Quá trình đúc ép kim loại bao gồm các bước sau:

-          Chuẩn bị vật liệu: bước đầu tiên là để tạo ra hỗn hợp bột giữa kim loại và polime. Bột kim loại được sử dụng ở đây mịn hơn ( thường dưới khoảng 20 microns) so với các loại bột truyền thống. kim loại dưới dạng bột được trộn với nhựa kết dính nóng và làm nguội sau đó được tán thành hạt thành nguyên liệu đồng nhất dưới dạng hạt. Kết quả nguyên liệu thu được là 60 % thể tích kim loại và 40% thể tích polime.

-          Đúc áp lực- nguyên liệu dưới dạng bột được đúc khuôn sử dụng các trang thiết bị và dụng cụ tương tự như trong đúc áp lực nhựa. Tuy nhiên, khoang phải được thiết kế xấp xỉ rộng hơn khoảng 20% bao gồm cả phần chìm xuống trong quá trình thiêu kết. Trong chu trình đúc áp lực, nguyên liệu tan chảy và được phun vào khoang, khi nó nguội và hóa rắn thành phẩm thì khuôn( phần màu xanh) được tháo ra và sau đó làm sạch để loại bỏ đi phần tro bụi

-          Loại bỏ chất kết dính: ở bước này người ta loại bỏ chất keo kết dính polime ra khỏi kim loại. Trong một số trường hợp, chất loại bỏ kết dính được thực hiện đầu tiên trong đó “phần màu xanh” được đặc trong một bể nước hoặc bể hóa chất để làm tan một lượng lớn chất kết dính. Sau bước này người ta thực hiện thêm một bước nữa là đốt nóng chất loại kết dính hoặc cho thiêu kết. Sản phẩm được đốt nóng trong lò có nhiệt độ thấp giúp loại đi phần chất polime còn lại thông qua việc bốc hơi. Do vậy mà sản phẩm cón lại có màu nâu như trong hình sẽ chứa khoảng 40% thể tích trống.

-          Thiêu kết: giai đoạn cuối cùng là đưa sản phẩm vào lò có nhiệt độ cao ( lên tới 2500 độ F) để giảm phần thể tích trống xuống đến 1-5% và để lại mật độ kim loại đạt tới 95-99%. Lò sử dụng không khí của các khí trơ và chúng đạt tới nhiệt độ gần tới 85% nhiệt độ nóng chảy của kim loại. Qúa trình này giúp loại đi phần lỗ rỗng trong nguyên liệu, nó là nguyên nhân gây ra việc co rút lại từ 75%-85% so với kích thước đúc. Tuy nhiên, việc co rút này xảy ra không đồng đều và có thể dự đoán chắc chắn được. Và sản phẩm cuối cùng đạt được có hình dạng được đúc như ban đầu với dung sai cao nhưng với mật độ kim loại khá lớn.


Sau quá trình thiêu kết, người ta không dùng thêm bất cứ quá trình nào để cải thiện dung sai hay bề mặt cuối. Tuy nhiên, giống như sản phẩm đúc, các quá trình thứ cấp cũng có thể được thực hiện để thêm một vài các đặc tính cho vật liệu hoặc lắp ghép với các bộ phận khác. Ví dụ, một sản phẩm MIM có thể được gia công, xử lí  nhiệt hoặc hàn.

Thị trường sản xuất máy nông nghiệp tại Việt Nam

Thị trường sản xuất máy nông nghiệp tại Việt Nam

Hằng năm VN có nhu cầu rất lớn về máy móc nông nghiệp các loại, nhưng trên thị trường hiện nay máy ngoại nhập đang chiếm tỉ lệ áp đảo. Không ít doanh nghiệp cơ khí trong nước khẳng định VN hoàn toàn có thể sản xuất được. Các máy móc được nghiên cứu, ứng dụng theo hướng Đa năng (mỗi máy móc được sử dụng vào nhiều công việc trong quá trình sản xuất) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy. Với cơ cấu ngành thì sản xuất động cơ, máy nông nghiệp có tính công nghiệp của các doanh nghiệp trong nước, nhưng sự cạnh tranh về kinh doanh máy nông nghiệp thì rất lớn. Với lợi thế chủ động về công nghệ sản xuất, thiết kế sản phẩm, các doanh nghiệp Việt Nam cần vươn lên chiếm thị phần số 1 về máy nông nghiệp tại Việt Nam.
Dân số sống bằng nghề nông chiếm 70% dân số cả nước, 57% lực lượng lao động xã hội làm việc trong ngành nông nghiệp, nhưng chỉ tạo ra chưa đầy 20% GDP, dẫn đến chênh lệch thu nhập giữa nông dân và thị dân ngày càng cao. Do vậy, trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp tại Việt Nam đã được quan tâm hơn, với đa dạng các chủng loại sản phẩm gồm: động cơ đốt trong đến 30 mã lực, máy làm đất (máy cày 4 và 2 bánh), máy thu hoạch (gặt đập liên hợp, gặt lúa xếp dãy, máy tuốt lúa), máy bơm nước, máy phun thuốc sâu, máy bảo quản và chế biến (xay xát lúa gạo, máy sấy)
Hiện nay, thị trường động cơ diesel nhỏ (dưới 30 mã lực), máy kéo và máy nông nghiệp có thể phân làm 3 mảng chính: Sản phẩm nội địa, sản phẩm Trung Quốc, sản phẩm là các loại máy cũ nhập khẩu từ Nhật, Hàn Quốc… Sản phẩm nội địa chủ yếu do các đơn vị của Tổng công ty Máy Động lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam (VEAM) sản xuất và lắp ráp có tính chất công nghiệp, có kiểm định. Sản phẩm Trung Quốc gồm hai dòng chính, nhập khẩu từ các nhà sản xuất chính thống và nhập khẩu biên mậu từ các nhà sản xuất tư nhân chủ yếu là các máy nhái, máy giả nhãn hiệu của các nhà sản xuất chính thống. Ngoài ra, có một số doanh nghiệp trong nước lắp ráp máy nông nghiệp, động cơ Trung Quốc dưới dạng CKD.


Duy trì và đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh và đầu tư là nỗ lực không ngừng của các doanh nghiệp sản xuất máy nông nghiệp hiện nay. Tuy nhiên, các doanh nghiệp đã vấp phải không ít khó khăn, thách thức, đó là chính sách hỗ trợ nông dân mua máy nông nghiệp trong nước sản xuất chưa phát huy được như mong muốn, và các biến động về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường vốn, về giá cả các yếu tố đầu vào cho sản xuất…

Xét về vị trí cạnh tranh giữa các đơn vị sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp trong nước có tính chất công nghiệp (tức là có chi tiết nội địa hoá trên 60%) thì VEAM là đơn vị đứng đầu về máy động lực và máy nông nghiệp sản xuất trong nước. Tuy nhiên, về thị phần thì hiện nay, các doanh nghiệp trong nước mới chiếm khoảng 30% (trong đó VEAM chiếm 25%).

 Vì vậy cần có những định hướng phát triển các sản phẩm máy động lực, máy nông nghiệp và thiết bị chế biến nông sản 

Ngành công nghệ chế tạo máy là gì?

 Ngành công nghệ chế tạo máy là gì?

Ngành công nghệ chế tạo máy có liên quan mật thiết thế ngành Cơ khí, hầu như các kiến thức và kỹ năng chuyên ngành của ngành cơ khi đều là nền tảng cần thiết cho ngành Công nghệ chế tạo máy. Vậy thì có sự khác biệt nào giữa cơ khí và ngành công nghệ chế tạo máy?

Nhắc đến cơ khí là nhắc đến việc gia công các vật liệu cơkhí để tạo ra các sản phẩm cơ khí mong muốn. Những sản phẩm cơ khí này thường được xét ở góc độ từng chi tiết cố định. Nhưng các sản phẩm cơ khí không phải chỉ gia công một lần là hoàn thiện, mà phải trải qua rất nhiều công đoạn khác nhau, liên quan tới rất nhiều bộ phận, nhiều nhân công khác nhau. Mỗi công đoạn lại có nhiều phương pháp gia công khác nhạu để chọn lựa.

Vận hành và lập quy trình sản xuất sản phẩm cơ khí


Kỹ sư ngành công nghệ chế tạo máy luôn phải giải quyết các quy trình tổ chức sản xuất đảm bảo sản xuất nhanh chóng, hiệu quả, chi phí thấp...

Ở mức độ sản xuất trong các nhà máy lớn, khi số lượng sản phẩm cần gia công là cực lớn, thì yêu cầu đặt ra là: phải xây dựng được quy trình gia công tối ưu, tạo ra sản phẩm cuối cùng có chất lượng, năng suất lao động cao, hiệu quả kinh tế cao. Điều này không hề đơn giản, đòi hỏi phải am hiểu tốt nhiều lĩnh vực khác nhau, am hiểu tường tận các vấn đề kỹ thuật cơ khí... Chính vì vậy mà chuyên ngành cơ khí chế tạo máy được hình thành để chuyên giải quyết vấn đề trên.

Ngành công nghệ chế tạo máy tham gia vào quá trình thiết kế sản phẩm cơ khí
Ở góc độ chuyên môn kỹ thuật sâu hơn, rất nhiều các sản phẩm cơ khí không đơn thuần là một khối cố định, mà gồm nhiều chi tiết cơ khí đơn lẻ được lắp ráp lại với nhau. Các chi tiết này có mốt liên hệ với nhau về mặt tiếp xúc, lại có tác động chuyển động tương tác với nhau.

Thiết kế chi tiết máy

Thiết kế các bản vẽ kỹ thuật cơ khí luôn là kỹ năng áp dụng hàng ngày trong công việc

Để tạo ra được các sản phẩm này, cần phải có tư duy tổng thể về hệ thống cơ khí, về truyền động, về lắp ghép các chi tiết; các chi tiết truyền động còn bị ảnh hưởng bởi nhiều lực tác động trong quá trình truyền động làm cho chi tiết có thể bị phá vỡ. Những vấn đề trên cũng được giải quyết bởi ngành công nghệ chế tạo máy.

Theo đuổi chuyên môn ngành công nghệ chế tạo máy
Khối kiến thức chuyên môn phần lớn là khối kiến thức về cơ khí, gia công cơ khí. Khối kiến thức về các kỹ năng thiết kế sản phẩm cơ khí, thiết kế chi tiết máy và máy. Khối kiến thức về tổ chức quy trình sản xuất, vận hành quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phâm cơ khí.

Công việc và việc làm ngành công nghệ chế tạo máy

Nhu cầu lao động của ngành công nghệ chế tạo máy là khá lớn, đặc biệt là trong hầu hết các nhà máy sản xuất sản phẩm cơ khí ở khắp nơi trên Việt Nam cũng như thế giới. Các vị trí công việc: vận hành quy trình sản xuất, lập kế hoạch sản xuất, thiết kế chi tiết cơ khí, thiết kế máy.

Công nghệ đúc khuôn cát truyền thống

Công nghệ đúc khuôn cát truyền thống

Đúc khuôn cát có thể nói là một phương pháp đúc truyền thống. Với vật liệu chủ yếu là cát, chất phụ gia đi kèm có thể tạo nên tên gọi riêng cho từng phương pháp riêng biệt. Sau đây là các phương pháp đúc khuôn cát

1. Công nghệ đúc khuôn cát tươi:

có lẽ khuôn cát tươi được dùng đàu tiên trong công nghệkhuôn cát. Vật liệu để làm khuôn là cát + sét + nước. Khuôn cát tươi có đặc điểm dễ sử dụng, bề mặt vật đúc sẽ mịn nếu cỡ hạt cát áo nhỏ. Nhưng do trong quá trình làm khuôn cần phải đánh động mẫu để thoát mẫu, nên sản phẩm đúc sẽ có độ dôi gia công lớn. Đặc biệt dây chuyền khuôn tươi đã được tự động hoá như dây chuyền DISAMATIC tại Công ty cơ khí Đông Anh - hoàn toàn tự động.

2. Công nghệ khuôn khô:

Trong công nghệ khuôn khô thì nếu như khuôn tươi được đem sấy trong lò sấy khoảng 5h trước khi rót cũng được gọi là một loại khuôn khô.
Ở đây xin giới thiệu với các bạn công nghệ khuôn cát nước thuỷ tinh đóng rắn bằng khí cácboníc. Nước thuỷ tinh hay còn gọi là dung dịch silicat natri được trộn vào cát rồi đem giã khuôn. Sau khi khuôn đã giã xong thì xịt khí cácboníc để khuôn rắn lại. Đó là do phản ứng hoá học giữa silicat natri và khí cácboníc và nước ( phản ứng giữa kiềm và axit) Công nghệ khuôn cát nước thuỷ tinh dễ làm, dễ sử dụng, sản phẩm có độ dôi gia công ít hơn, khuôn rắn chắc đã được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các công ty đúc trên toàn quốc. Chỉ có nhược điểm là vấn đề tái sinh cát là phải lưu ý.


3. Công nghệ khuôn mẫu cháy.
Đây là công nghệ thuộc vào hàng mới hơn so với phương pháp truyền thống. Để đúc 1 sản phẩm, chúng ta cần chế tạo sản phảm đó bằng polyesteron, sau đó cho vào khuôn và đổ cát khô vào, kết hợp với việc hút chân không, khuôn sẽ cứng vững. Khi rót kim loại vào khuôn, mẫu Polyesteron sẽ cháy và kim loại lỏng điền đầy khuôn (Có thể dẽ dàng tham khảo thực tế tại nhà máy Cơ Khí Hà Nội, Viện Công Nghệ 25 Vũ Ngọc Phan)

4. Công nghệ khuôn cát nhựa

Đây là công nghệ mới với cát đã được nhà máy sử lý bao bọc 1 lớp nhựa. Khi sản xuất đem trộn cát với axit formaldehit, sẽ được khuôn cát nhựa đóng rắn nguội, hoặc khuôn cát đem nung nóng sẽ được khuôn cát nhựa đóng rắn nóng.

5. Công nghệ Furan:

Đây là dây chuyền công nghệ mà các công ty Nhật bản ưa chuộng vì cát sẽ được trộn với nhựa Furan và axit, khuôn sẽ đóng rắn rất tốt, sản phẩm có độ nhẵn bóng bề mặt nhưng vấn đè khó khăn là ô nhiễm môi trường làm việc vì mùi nhựa Furan rất độc.

Trên đây là một số phương pháp đúc khuôn cát tương đối phổ biế

cơ hội nghề nghiệp của kỹ sư cơ khí có rộng mở?

cơ hội nghề nghiệp của kỹ sư cơ khí có rộng mở?


Bất cứ ngành nghề nào cũng có gian khổ theo cả nghĩa bóng lẫn nghĩa đen. Điều quan trọng nhất là các em có yêu thích và đam mê hay không mà thôi. Thực tế, ngành kỹ thuật cơ khí là ngành có lịch sử lâu đời và tham gia vào một dải khá rộng các công việc sản xuất, bao gồm từ khâu khai khoáng, hình thành vật liệu, gia công các thiết bị, chế tạo máy móc và điều hành hệ thống sản xuất công nghiệp. Trước đây kỹ sư cơ khí “động tay động chân” khá nhiều với nghề nghiệp nhưng hiện nay, công việc đã được tự động hóa bằng các máy móc hiện đại và công việc của người thợ chỉ còn là đứng máy nhấn nút, lập trình gia công... Lập trình gia công là một công việc quan trọng khi thực hiện trên các máy gia công tự động CNC, các công việc trước đây như lấy vật liệu (phôi), tiện, phay đều được máy tự động thực hiện một cách chính xác theo chương trình đã được lập trình. Một bước tiến cao hơn trong ngành cơ khí là công nghệ CAD/CAM/CNC, tạo thành một quy trình khép kín từ khâu thiết kế đến khâu chế tạo sản phẩm bằng các máy móc gia công hiện đại. Để có thể sản xuất ra các thiết bị cơ khí chất lượng, có tính kinh tế, đòi hỏi kỹ sư ngành kỹ thuật cơ khí phải am hiểu sâu sắc về tính chất của các loại vật liệu.
 

Ngoài khối kiến thức đại cương, sinh viên ngành Công nghệ cơ khí sẽ học các môn như: hình họa - vẽ kỹ thuật; cơ lý thuyết; sức bền vật liệu, nguyên lý - chi tiết máy; cơ học lưu chất; đồ án chi tiết máy, kỹ thuật điện; kỹ thuật điện tử, công nghệ kim loại; kinh tế công nghiệp và quản trị chất lượng, cơ sở vẽ và thiết kế trên máy tính, điều khiển tự động; máy điều khiển chương trình số, công nghệ CAD/CAM/CNC.

Kỹ sư ngành này có thể tham gia lập trình gia công máy CNC, lắp đặt các thiết bị máy móc cơ khí cho các nhà máy, công trình, vận hành khai thác hệ thống sản xuất công nghiệp, thiết kế các sản phẩm cơ khí và giám sát quá trình sản xuất ra các thiết bị cơ khí đó…

Các loại khuôn đúc trong kim loại ứng dụng trong công nghiệp

Các loại khuôn đúc trong kim loại ứng dụng trong công nghiệp


Đúc trong khuôn kim loại : là điền đầy kim loại lỏng vào khuôn chế tạo bằng kim loại. Do khuôn kim loại có tính chất cơ lý khác vật liệu khuôn cát nên nó có những đặc điểm sau:
v Ưu điểm

-       Tốc độ kết tinh của hợp kim đúc lớn nhờ khả năng trao đổi nhiệt của hợp kim lỏng với thành khuôn cao, do đó cơ tính của vật đúc đảm bảo tốt.

-       Độ bóng bề mặt, độ chính xác của lòng khuôn cao nên tạo ra chất lượng vật đúc tốt.

-       Tuổi thọ của khuôn kim loại cao.

-       Do tiết kiệm được thời gian làm khuôn nên nâng cao năng suất, giảm giá thành.

v Nhược điểm


-       Khuôn kim loại không đúc được các vật đúc quá phức tạp, thành mỏng và khối lượng lớn

-       Khuôn kim loại không có tính lún và không có khả năng thoát khí. Điều này sẽ gây ra những khuyết tật của vật đúc.

-       Giá thành chế tạo khuôn cao.

-       Phương pháp này chỉ thích hợp trong dạng sản xuất hàng loạt với vật đúc đơn giản, nhỏ hoặc trung bình.





Đúc ly tâm
Đúc ly tâm là điền đầy hợp kim lỏng vào khuôn quay. Nhờ lực ly tâm sinh ra khi quay sẽ làm hợp kim lỏng phân bố lên thành khuôn và đông đặc.

v Ưu điểm

-     Tổ chức kim loại mịn chặt, không tồn tại các khuyết tật rỗ khí, rỗ co ngót.

-     Tạo ra vật đúc có lỗ rỗng mà không cần thao.

-     Không dùng hệ thống rót phức tạp nên ít hao phí kim loại.

-     Tạo ra vật đúc gồm một vài kim loại riêng biệt trong cùng một vật đúc.

v Nhược điểm

-     Có hiện tượng  thiên tích vùng theo diện tích ngang của vật đúc, do mỗi phần tử có khối lượng khác nhau chịu lực ly tâm khác nhau.

-     Khi đúc ống, đường kính lỗ kém chính xác và có chất lượng bề mặt kém.

Đúc áp lực
Hợp kim lỏng được điền đầy vào lòng khuôn dưới áp lực nhất định thì gọi là đúc áp lực. Tùy theo yêu cầu, áp lực có thể nhỏ bằng cách hút chân không lòng khuôn gọi là đúc áp lực thấp hoặc áp lực lớn tạo ra bởi píttông gọi là đúc áp lực cao.


v Ưu điểm

-     Đúc được vật đúc phức tạp, thành mỏng (1¸5mm) đúc được các loại lỗ có kích thước nhỏ.

-     Độ bóng và độ chính xác cao.

-     Cơ tính vật đúc cao nhờ mật độ vật đúc lớn.

-     Năng suất cao nhờ điền đầy nhanh và khả năng cơ khí hóa thuận lợi.

v Nhược điểm

-     Không dùng được thao cát vì dòng chảy có áp lực. Do đó hình dạng lỗ hoặc mặt trong phải đơn giản.


-     Khuôn chóng bị mài mòn do dòng chảy có áp lực của hợp kim ở nhiệt độ cao.